CƠ HỘI ĐẦU TƯ TRONG LỊCH SỬ KHÔNG THỂ BỎ QUA?

HƯỚNG DẪN TOÀN TẬP ĐẦU TƯ VỚI THỊ TRƯỜNG BITCOIN 2020

>> Xem tại đây <<

Trang chủ / Java / Java là gì? Tổng quan về Java – Cách học lập trinh Java (Bài 1)

Java là gì? Tổng quan về Java – Cách học lập trinh Java (Bài 1)

Bài mở đầu chúng ta sẽ học về Java là gì? Tổng quan về Java cũng như hướng dẫn sơ bộ về cách học lập trình Java.

Java là gì?

Java là ngôn ngữ lập trình cấp cao do Sun microsystems phát triển và phát hành năm 1995. Java chạy trên nhiều nền tảng khác nhau, như Windows, Mac OS và các phiên bản UNIX khác nhau. Hướng dẫn này cung cấp một sự hiểu biết đầy đủ về Java. Tài liệu tham khảo này sẽ đưa bạn qua các cách tiếp cận đơn giản và thực tế trong khi học ngôn ngữ lập trình Java.

cha đẻ của ngôn ngữ lập trình Java
James Gosling – cha đẻ của Java

Tại sao phải học lập trình java?

Java là ngôn ngữ lập trình gần như BẮT BUỘC cho sinh viên và người đi làm để trở thành một Kỹ sư phần mềm tuyệt vời khi họ đang làm việc trong lĩnh vực phát triển phần mềm. Mình sẽ liệt kê một số lợi thế chính của việc học lập trình Java:

  • Hướng đối tượng – Trong Java, mọi thứ đều là Đối tượng. Java có thể dễ dàng được mở rộng vì nó dựa trên mô hình Object.
  • Nền tảng độc lập – Không giống như nhiều ngôn ngữ lập trình khác bao gồm C và C ++, khi Java được biên dịch, nó không được biên dịch thành nền tảng máy cụ thể, thay vào đó là mã byte độc ​​lập với nền tảng. Mã byte này được phân phối trên web và được Máy ảo (JVM) giải dịch trên bất kỳ nền tảng nào nó đang được chạy.
  • Đơn giản – Java được thiết kế để dễ học. Nếu bạn hiểu khái niệm cơ bản về OOP Java, bạn cũng sẽ dễ dàng thành thạo.
  • Bảo mật – Với tính năng bảo mật của Java, nó cho phép bạn phát triển các hệ thống chống vi-rút, không có vi-rút. Kỹ thuật xác thực dựa trên mã hóa khóa công khai.
  • Architecture-neut – Trình biên dịch Java tạo ra một định dạng tệp đối tượng trung lập kiến ​​trúc, làm cho mã được biên dịch có thể thực thi được trên nhiều bộ xử lý, với sự hiện diện của hệ thống thời gian chạy Java.
  • Đóng gói – Trung lập về kiến ​​trúc và không có các khía cạnh phụ thuộc triển khai làm cho Java có thể đóng gói. Trình biên dịch trong Java được viết bằng ANSI C với tập hợp con POSIX.
  • Mạnh mẽ – Java khắt khe để loại bỏ các tình huống dễ xảy ra lỗi bằng cách nhấn mạnh chủ yếu vào kiểm tra lỗi thời gian biên dịch và kiểm tra thời gian chạy.

Viết chương trình Hello World đầu tiên bằng ngôn ngữ lập trình Java.

Nhằm cung cấp cho bạn một chút hứng thú về lập trình Java, mình sẽ cung cấp cho bạn một chương trình Hello World lập trình Java nhỏ thông thường

public class MyFirstJavaProgram {

/* This is my first java program.
* This will print 'Hello World' as the output
*/

 public static void main(String []args) {
  System.out.println("Hello World"); // prints Hello World
 }
}

Các ứng dụng của lập trình Java

Bản phát hành mới nhất của Java Standard Edition là Java SE 11. Với sự tiến bộ của Java và mức độ phổ biến rộng rãi của nó, nhiều cấu hình đã được xây dựng để phù hợp với nhiều loại nền tảng khác nhau. Ví dụ: J2EE cho ứng dụng doanh nghiệp, J2ME cho ứng dụng di động.

Các phiên bản J2 mới được đổi tên lần lượt là Java SE, Java EE và Java ME. Java được đảm bảo là Viết một lần, Chạy mọi nơi.

  • Đa luồng – Với tính năng đa luồng Java có thể thực hiện nhiều nhiệm vụ cùng một lúc. Tính năng thiết kế này cho phép các nhà phát triển xây dựng các ứng dụng tương tác có thể chạy trơn tru.
  • Interpreted – Mã byte Java được dịch nhanh chóng sang các hướng dẫn máy gốc và không được lưu trữ ở bất cứ đâu. Quá trình phát triển nhanh hơn và phân tích hơn vì liên kết
  • Hiệu suất cao – Với việc sử dụng các trình biên dịch đúng lúc, Java cho phép hiệu năng cao.
  • Phân tán – Java được thiết kế cho môi trường phân tán của internet.
  • Dynamic – Java được coi là năng động hơn C hoặc C ++ vì nó được thiết kế để thích ứng với môi trường phát triển. Các chương trình Java có thể mang lượng thông tin lớn về thời gian chạy có thể được sử dụng để xác minh và giải quyết các truy cập vào các đối tượng trong thời gian chạy.

Lịch sử của Java

James Gosling đã khởi xướng dự án ngôn ngữ Java vào tháng 6 năm 1991 để sử dụng trong một trong nhiều dự án hộp set-top của mình. Ngôn ngữ, ban đầu được gọi là “Oak”, và sau khi ngồi dưới một cây sồi đứng bên ngoài văn phòng của Gosling, có tên Green, nên ông đặt là “Green” và cuối cùng sau đó được đổi tên thành Java.

Sun đã phát hành triển khai Java 1.0 ra công chúng vào năm 1995. Với phương chấm “Viết một lần, Chạy mọi nơi (WORA)” trên các nền tảng phổ biến.

Vào ngày 13 tháng 11 năm 2006, Sun đã phát hành phần lớn Java dưới dạng phần mềm nguồn mở và miễn phí theo các điều khoản của Giấy phép Công cộng GNU (GPL).

Vào ngày 8 tháng 5 năm 2007, Sun đã hoàn tất quy trình, làm cho tất cả mã nguồn của Java trở nên miễn phí và là mã nguồn mở.

Công cụ cơ bản cần để lập trình Java là gì?

Để thực hiện các ví dụ lập trình trong seri hướng dẫn này, bạn sẽ cần một máy tính Pentium 200 MHz với tối thiểu 64 MB RAM (khuyến nghị 128 MB RAM).

Bạn cũng sẽ cần các phần mềm sau:

  • Hệ điều hành Linux 7.1 hoặc Windows xp / 7/8
  • Java JDK 8
  • Microsoft Notepad hoặc bất kỳ trình soạn thảo văn bản nào khác

Tổng kết

Seri hướng dẫn lập trình Java này đã được chuẩn bị cho người mới bắt đầu để giúp bạn có thể hiểu các khái niệm cơ bản đến nâng cao liên quan đến ngôn ngữ Lập trình Java.

Điều kiện tiên quyết

Đến đây thì các bạn đã hiểu Java là gì rồi, trước khi bạn bắt đầu thực hành các loại ví dụ khác nhau được đưa ra trong tài liệu tham khảo này, mình giả định rằng bạn đã biết về các chương trình máy tính và ngôn ngữ lập trình máy tính.


Bình luận trực tiếp ↓

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *